Hôm nay, ngày 30 / 05 / 2017
Thủ tục hành chính


Danh sách phương tiện đã hoàn thành thủ tục đăng ký (tính đến ngày 30/12/2013) PDF. In Email
Thứ ba, 31 Tháng 12 2013 10:31
STT Ngày đăng ký Biển số Tên chủ xe Địa chỉ
1 30/12/2013 82A-002.06 NGUYỄN TRÍ THẤT TDP 1, Plei Kần, Ngọc Hồi, Kon Tum 
2 30/12/2013 82A-015.02 NGUYỄN ĐÌNH CÔNG Tổ 2,P.Lê Lợi,Tp.Kon Tum,Kon Tum 
3 30/12/2013 82A-015.65 NGUYỄN ĐỨC DU Tổ 3, Trần Hưng Đạo, TP Kon Tum 
4 30/12/2013 82C-014.62 CTY CP TRƯỜNG NHẬT KM7,QL 14, Vinh Quang,TP Kon Tum 
5 30/12/2013 82C-017.28 CTY TNHH NGỌC THY 17A Phan Đình Phùng, Kon Tum 
6 30/12/2013 82C-018.07 NGUYỄN THỊ THANH THANH Tổ 3, Duy Tân, TP Kon Tum 
7 27/12/2013 82A-000.93 BAN AT GIA THÔNG TỈNH KON TUM 387 Bà Triệu,TP Kon Tum 
8 27/12/2013 82A-013.21 ĐẶNG LÊ TRÚC QUỲNH-1980 10 Phan Chu Trinh,TP Kon Tum 
9 27/12/2013 82A-015.07 HỒ LÊ DUY Thôn 1,Đắk La, Đắk Hà, Kon Tum 
10 27/12/2013 82C-013.04 CTY TNHH MTV PHÚC AN BÌNH 644 Duy Tân,TP Kon Tum 
11 27/12/2013 T82-004.49 BOONTHONG POTCHANARD Thái Lan 
12 27/12/2013 T82-004.50 BOONVONGSRI THAWAT Thái Lan 
13 27/12/2013 T82-004.51 MR,PATTANANUSORN SUCHART Thái Lan 
14 27/12/2013 T82-004.52 MR,SOBNARAKSHA CHIVAPAS Thái Lan 
15 27/12/2013 T82-004.53 SINGTUANNATTHAPHON Thái Lan 
16 27/12/2013 T82-004.54 MR, PRADITKUL ISIWATCH Thái Lan 
17 27/12/2013 T82-004.55 MS, BOONTHONG NUT Thái Lan 
18 27/12/2013 T82-004.56 BOONVONGSRI THAWAT Thái Lan 
19 27/12/2013 T82-004.57 MR; LEE KOK HENG Malaysia 
20 27/12/2013 T82-004.58 MR,WONG PUI TIANG Malaysia 
21 27/12/2013 T82-004.59 LEW KIM HUAT Malaysia 
22 27/12/2013 T82-004.60 MR,ONG CHEE TECK Malaysia 
23 27/12/2013 T82-004.61 MR, LEE HONG FAH Malaysia 
24 27/12/2013 T82-004.62 MR, TANG ENG LUAN Malaysia 
25 27/12/2013 T82-004.63 MR,HO CHEE SHIN Malaysia 
26 27/12/2013 T82-004.64 MR, KEDSARA PRAPAI Thái Lan 
27 26/12/2013 82A-001.00 THANH TRA SỞ GTVT TỈNH KON TUM 03 Nguyễn Thái Học,TP Kon Tum 
28 26/12/2013 82A-001.05 THANH TRA SỞ GTVT TỈNH KON TUM 03 Nguyễn Thái Học,TP Kon Tum 
29 26/12/2013 82A-014.16 CTY TNHH MTV LỘC A 631 Phạm Văn Đồng, TP.Kon Tum 
30 26/12/2013 82B-002.38 LÂM KHÁNH XUÂN 156 Ngô Quyền, TP.Kon Tum 
31 26/12/2013 82B-002.75 CTY TNHH VIỆT TÂN 69Q Phan Đình Phùng,TP Kon Tum 
32 26/12/2013 82B-003.28 CTY TNHH VIỆT TÂN 69Q Phan Đình Phùng,TP Kon Tum 
33 26/12/2013 82C-015.74 VÕ THANH TÙNG TDP 7,TT Đắk Hà, Đắk Hà, Kon Tum 
34 26/12/2013 82C-017.41 ĐẶNG DUY HƯNG 56 Lê Lợi, TP.Kon Tum 
35 25/12/2013 82A-015.69 CTY CP THỦY ĐIỆN SÔNG ĐÀ 3- ĐẮK LÔ M/Đen, Đắk Long, Kon Plông, Kon Tum 
36 25/12/2013 82B-001.69 NGUYỄN ĐOÀN SƠN GIANG 37 Lý Thường Kiệt,TP Kon Tum 
37 25/12/2013 82C-017.62 NGUYỄN TẤN HÙNG 02 Võ Văn Dũng, TP Kon Tum 
38 25/12/2013 82C-017.70 PHAN THỊ TUYẾT 40 Lê Đình Chinh,TP Kon Tum 
39 25/12/2013 82C-018.14 VÕ THỊ PHÚ HẰNG Trung Thành, Vinh Quang,TP Kon Tum 
40 25/12/2013 82D-000.31 VÕ TUẤN QUÂN Thôn 7, Đắk Tờ Re, Kon Rẫy, Kon Tum 
 
Danh sách công dân có giấy Chứng minh nhân dân PDF. In Email
Thứ tư, 25 Tháng 12 2013 20:04

DANH SÁCH CÔNG DÂN ĐÃ CÓ CHỨNG MINH NHÂN DÂN

(Tính đến ngày 25/12/2013)

 

 
Xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự PDF. In Email
Thứ tư, 25 Tháng 12 2013 19:49

 

Ngày 17/12/2013 - 23/12/2013 Công an tỉnh Kon Tum đã giải quyết khắc và cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho 12 tổ chức trên địa bàn tỉnh

- Ngân hàng NN và PTNT chi nhánh tỉnh Kon Tum.

- Ngân hàng NN và PTNT Việt Nam chi nhánh Quang Trung Kon Tum.

- Ngân hàng NN và PTNT Việt Nam chi nhánh H.Ngọc Hồi Kon Tum.

- Ngân hàng NN và PTNT Việt Nam chi nhánh H.Sa Thầy Kon Tum.

- TT Học tập cộng đồng xã YaLy.

- TT Học tập cộng đồng xã Mô Rai

- Công ty TNHH Sơn Hải Kon Tum - tổ dân phố 2 - TT Đắk Hà - H.Đắk Hà - T.Kon Tum

- Công ty TNHH MTV An Uyên Sa Thầy

- Ban Chỉ huy quân sự Sở giao thông vận tải

- Phòng giao dịch Phan Đình Phùng - Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam CN Kon Tum.

- Công ty cổ phần Sao Mai Ethanol.

- Công ty TNHH Đại Phúc Kon Tum.

II. Cấp 01 giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự cho Công ty TNHH Quỳnh Quyên Kon Tum (Khách sạn Trúc Hoàng Hà)

 
Danh sách cá nhân, tổ chức có giấy đăng ký xe PDF. In Email
Thứ tư, 25 Tháng 12 2013 19:40

DANH SÁCH CÁ NHÂN, TỔ CHỨC ĐÃ CÓ GIẤY ĐĂNG KÝ XE

(Tính đến ngày 25/12/2013)

 
Cấp giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy tại Công an cấp tỉnh PDF. In Email
Thứ tư, 25 Tháng 12 2013 16:21

Thủ tục Cấp giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy tại Công an cấp tỉnh Trình tự thực...

 
Ban hành mẫu CMND mới PDF. In Email
Thứ sáu, 29 Tháng 11 2013 15:41
Ban hành Mẫu Chứng minh nhân dân mới
Bộ Công an vừa ban hành Thông tư số 57/2013/TT-BCA quy định về mẫu Chứng minh nhân dân (CMND).

Theo đó, mặt trước của CMND: Bên trái từ trên xuống là hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; ảnh của người được cấp cỡ 20x30mm và có giá trị đến (ngày, tháng, năm). Bên phải, từ trên xuống là cụm từ “Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”; chữ "CHỨNG MINH NHÂN DÂN"; số; họ và tên khai sinh; họ và tên gọi khác; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quê quán; nơi thường trú.

Ở mặt sau của CMND, trên cùng là mã vạch 2 chiều. Bên trái, có 2 ô: vân tay ngón trỏ trái; vân tay ngón trỏ phải. Bên phải, từ trên xuống là đặc điểm nhận dạng; ngày tháng năm cấp CMND; chức danh người cấp, ký tên và đóng dấu.

CMND sẽ được sản xuất bằng chất liệu nhựa, ngoài cùng của hai mặt có phủ lớp màng nhựa mỏng trong suốt.

Số CMND gồm 12 số

Thông tư cũng quy định, mỗi công dân Việt Nam chỉ được cấp một CMND và có một số CMND riêng. Số CMND gồm 12 số tự nhiên, do Bộ Công an cấp và quản lý thống nhất trên toàn quốc. Trường hợp đổi, cấp lại CMND thì số ghi trên CMND được đổi, cấp lại vẫn giữ đúng theo số đã cấp lần đầu.

Thời hạn sử dụng CMND là 15 năm, kể từ ngày cấp, đổi, cấp lại.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/12/2013.

Trước đó, Chính phủ đã ban hành Nghị định 106/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều về CMND. Theo Nghị định này, sẽ bỏ phần ghi tên cha, mẹ trên CMND.

Ngoài ra, Nghị định 106/2013/NĐ-CP cũng rút ngắn thời gian cấp mới, đổi, cấp lại CMND. Cụ thể, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ và làm xong thủ tục theo quy định, cơ quan Công an phải làm xong CMND cho công dân trong thời gian sớm nhất, thời gian giải quyết việc cấp CMND tại thành phố, thị xã là không quá 7 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới, cấp đổi, 15 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại; tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo, thời gian giải quyết việc cấp CMND đối với tất cả các trường hợp là không quá 20 ngày làm việc; các khu vực còn lại thời gian giải quyết việc cấp CMND là không quá 15 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp.

Hiện nay thời gian cấp CMND tối đa không quá 15 ngày (ở thành phố, thị xã) và 30 ngày (ở địa bàn khác).

 

 
Thủ tục cấp Hộ chiếu phổ thông PDF. In Email
Thứ ba, 28 Tháng 5 2013 16:09

I. Hồ sơ làm hộ chiếu passport phổ thông

1. Mẫu tờ khai làm hộ chiếu phổ thông (Mẫu TK/XC) - Tải mẫu đơn xin cấp hộ chiếu tại đây Lưu ý: Mẫu đơn xin cấp hộ chiếu (Passport) không phải xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nếu người xin cấp hộ chiếu có hộ khẩu thường trú tại địa phương. Thủ tục cấp hộ chiếu cho trẻ em dưới 14 tuổi. - Trường hợp có trẻ em dưới 14 tuổi đi kèm thì Tờ khai xin cấp hộ chiếu lần đầu yêu cầu phải có xác nhận của công an xã, phường, thị trấn nên phần xác nhận ở cuối trang và đóng dấu giáp lai lên ảnh của từng người. - Trường hợp đề nghị cấp chung hộ chiếu với mẹ hoặc cha thì nộp 01 bản sao giấy khai sinh (mang theo bản chính để đối chiếu) và 04 ảnh cỡ 3x4 cm. - Trường hợp đề nghị cấp riêng hộ chiếu thì nộp 01 tờ khai xin cấp hộ chiếu như trên (mẹ, cha khai và ký tên vào tờ khai); 01 bản sao giấy khai sinh và 4 ảnh cỡ 4x6 cm. - Trường hợp không còn mẹ, cha thì mẹ, cha nuôi hoặc người đỡ đầu (có giấy tờ chứng minh là người đỡ đầu hoặc mẹ, cha nuôi hợp pháp) khai và ký tên vào tờ khai. 2. Ảnh làm hộ chiếu: 4 chiếc Hình hộ chiếu là hình kích thước 4cmx6cm, mắt nhìn thẳng, đầu để trần, phông nền màu trắng 3. Sổ hộ khẩu của người xin cấp hộ chiếu. Trong trường hợp cần thiết người làm hộ chiếu phổ thông cần phải mang sổ hộ khẩu bản gốc hoặc có chứng thực để để đối chiếu. 4. Giấy chứng nhận tạm trú hoặc sổ tạm trú đối với trường hợp người làm hộ chiếu là người ngoại tỉnh (Không có hộ khẩu thường trú tại địa phương đó). Ngoài xác nhận tạm trú hoặc sổ tạm trú trong tờ khai xin cấp hộ chiếu yêu cầu phải có xác nhận của công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đang tạm trú nên phần xác nhận ở cuối trang và đóng dấu giáp lai lên ảnh Tham khảo: Thủ tục làm hộ chiếu cho người ngoại tỉnh ở tại Hà Nội Thủ tục cấp hộ chiếu cho người ngoại tỉnh tại TP HCM 5. Bản gốc Chứng minh nhân đân của người làm thủ tục xin cấp hộ chiếu. Khi nộp hồ sơ làm hộ chiếu người xin cấp hộ chiếu phải xuất trình CMND bản gốc để kiểm tra. CMND bản gốc được coi là hợp lệ khi còn thời hạn (cấp không quá 15 năm), không rách nát, số CMND rõ rang, không ép dẻo. II. Nơi nộp hồ sơ xin cấp hộ chiếu Nộp hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ xin hộ chiếu Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (ngày lễ nghỉ). III. Thời gian cấp hộ chiếu mất bao lâu? Không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định. IV. Nơi trả kết quả thủ tục cấp hộ chiếu. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an thành phố công an tỉnh, thành phố nơi người xin cấp hộ chiếu có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú. Thời gian trả hộ chiếu: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (ngày lễ nghỉ). V. Lệ phí làm hộ chiếu: 200.000 đồng Thông tư số 66/2009/TT-BTC ngày 30/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam. Lưu ý: Điều kiện để xuất cảnh ra nước ngoài là người xuất cảnh buộc phải có hộ chiếu. Ngoài hộ chiếu ra thì điều kiện bắt buộc là phải có visa, thị thực. Một số ít quốc gia miễn thị thực visa ngắn ngày cho công dân Việt Nam như các nước trong khối Asian, tuy nhiên đa số các quốc gia khác thì đều yêu cầu nhập cảnh vào nước họ công dân Việt Nam phải có visa. Tại Việt Nam để có được visa nước ngoài một là bạn tự làm thủ tục xin cấp visa hoặc sử dụng dịch vụ làm visa , thị thực. XEM THÊM Thủ tục xin làm hộ chiếu cho trẻ em dưới 14 tuổi DỊCH VỤ LÀM HỘ CHIẾU NHANH TẠI HÀ NỘI VÀ TP HCM

 
Thủ tục cấp chứng minh nhân dân PDF. In Email
Thứ ba, 28 Tháng 5 2013 16:07

Thủ tục về cấp Chứng minh nhân dân (CMND)

 

1. Đối tượng được cấp Chứng minh nhân dân (CMND)

1.1. Cấp mới:

Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam và chưa được cấp CMND lần nào.

1.2. Cấp đổi CMND trong các trường hợp:

- CMND rách, nát, không rõ ảnh, chữ, số ghi trên CMND.

- Đã được phép thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh của cơ quan có thẩm quyền.

- Đã được cấp CMND nhưng chuyển nơi đăng ký thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Trường hợp chuyển nơi đăng ký thường trú trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà công dân có yêu cầu thì được đổi lại CMND

- Người có thay đổi về đặc điểm nhận dạng do phẫu thuật thẩm mỹ, chỉnh hình hoặc vì lý do khác đã làm thay đổi hình ảnh hoặc đặc điểm nhận dạng của họ.

- CMND đã sử dụng 15 năm kể từ ngày cấp được đổi theo thông báo của cơ quan Công an.

1.3. Cấp lại CMND trong trường hợp bị mất CMND.

1.4. Một số đối tượng tạm thời chưa được cấp chứng minh bao gồm:

- Đang chấp hành lệnh tạm giam tại trại tạm giam, nhà tạm giữ.

- Đang thi hành án phạt tù tại trại giam, phân trại quản lý phạm nhân thuộc trại tạm giam;

- Đang chấp hành quyết định đưa vào các trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh.

- Những người đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác không có khả năng điều khiển được năng lực hành vi của bản thân bao gồm người bị bệnh, đang điều trị tập trung tại các bệnh viện tâm thần. Người không điều trị tập trung nhưng có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền chứng nhận họ bị bệnh không điều khiển được năng lực hành vi thì tạm thời chưa được cấp Chứng minh nhân dân.

Chú ý: Các trường hợp trên sau khi chấp hành xong các quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác, được thay đổi biện pháp ngăn chặn, được trả tự do hoặc khỏi bệnh tâm thần, công dân đem các giấy tờ có liên quan đến Công an cấp huyện làm các thủ tục cấp CMND

2. Thủ tục cấp Chứng minh nhân dân gồm:

2.1. Cấp mới CMND:

- Hộ khẩu thường trú (sổ hộ khẩu, sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cấp).

- Kê khai tờ khai cấp CMND (theo mẫu).

- Lăn tay, chụp ảnh hoặc công dân nộp ảnh theo quy định.

2.2. Cấp  đổi CMND:

- Đơn đề nghị (mẫu CM3): Tải mẫu đơn đề nghị cấp CMND

- Hộ khẩu thường trú (sổ hộ khẩu, sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể).

- Kê khai tờ khai cấp CMND.

- Lăn tay, chụp ảnh hoặc công dân nộp ảnh theo quy định.

- Nộp CMND cũ.

- Trong trường hợp đổi CMND do thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh thì phải xuất trình Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi đó.

1.3. Cấp lại CMND:

- Đơn đề nghị (mẫu CM3) có dán ảnh, đóng dấu giáp lai và xác nhận của Công   an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký thường trú: Tải mẫu đơn đề nghị cấp CMND

- Hộ khẩu thường trú (sổ hộ khẩu, sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể).

- Kê khai tờ khai cấp CMND.

- Lăn tay, chụp ảnh hoặc công dân nộp ảnh theo quy định.

3. Thủ tục cấp CMND cho quân đội và CAND:

Đối với những công dân trong biên chế chính thức của Quân đội và Công an nhân dân đang ở tập trung trong doanh trại, nhà tập thể khi làm thủ tục cấp mới, cấp đổi, cấp lại CMND theo quy định chung như đối với trường hợp cấp CMND cho công dân. Riêng việc xuất trình hộ khẩu thường trú được thay bằng Giấy giới thiệu của cấp có thẩm quyền kèm theo chứng minh quân đội, chứng minh CAND (trường hợp đã đăng ký hộ khẩu thường trú cùng gia đình thì áp dụng như các công dân khác).

Thẩm quyền cấp giấy giới thiệu cho công dân là Quân nhân và CAND để làm thủ tục cấp CMND quy định như sau:

- Cục trưởng hoặc cấp tương đương (nếu cấp cho người thuộc biên chế của các cơ quan đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an)

- Thủ trưởng Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, Binh chủng, Bộ Tư lệnh.

- Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc TW, Giám đốc công an tỉnh, thành phố trực thuộc TW.

- Giám đốc học viện, Hiệu trưởng các trường đại học, trung học.

- Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp huyện và  Trưởng Công an cấp huyện.

4. Nơi làm thủ tục cấp CMND, lệ phí cấp CMND, thời gian trả CMND:

4.1. Nơi làm thủ tục cấp CMND:

- Công an cấp huyện nơi đăng ký thường trú hoặc Công an cấp tỉnh theo phân cấp.

- Công dân đang phục vụ trong quân đội, công an (trừ nghĩa vụ quân sự) chưa đăng ký hộ khẩu cùng gia đình hiện ở tập trung trong doanh trại thì đến Công an cấp huyện nơi đơn vị đóng trụ sở chính, nơi bố trí nhà ở tập thể của đơn vị làm thủ tục.

4.2. Lệ phí cấp CMND:

- Đối tượng thu lệ phí: Công dân làm thủ tục cấp lại, cấp đổi (do bị mất, hư hỏng, thay đổi nội dung ghi trong CMND).

- Mức thu: Cấp đổi, cấp lại theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nhưng không quá 6.000 đồng (lệ phí không bao gồm tiền chụp ảnh).

- Đối tượng không thu, miễn thu lệ phí: Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ, thương binh; công dân của các xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban dân tộc; cấp mới, cấp đổi do CMND hết hạn sử dụng.

4.3. Thời gian trả CMND:

Trong thời hạn 15 ngày đối với thành phố, thị xã và 30 ngày đối với các địa bàn khác tính từ ngày công dân nộp đủ giấy tờ hợp lệ và làm xong thủ tục cấp Chứng minh nhân dân.

5. Thu hồi, tạm giữ Chứng minh nhân dân:

5.1. Chứng minh nhân dân bị thu hồi trong các trường hợp sau :

- Bị tước hoặc thôi quốc tịch Việt Nam;

- Ra nước ngoài định cư.

5.2. Chứng minh nhân dân của công dân bị tạm giữ trong các trường hợp sau:

- Có hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;

- Bị tạm giam, thi hành án phạt tù tại Trại giam; chấp hành quyết định đưa vào Trường giáo dưỡng, Cơ sở giáo dục, Cơ sở chữa bệnh.

Công dân được nhận lại Chứng minh nhân dân khi chấp hành xong quyết định xử lý vi phạm hành chính; hết thời hạn tạm giam, chấp hành xong án phạt tù; chấp hành xong quyết định đưa vào Trường giáo dưỡng, Cơ sở giáo dục, Cơ sở chữa bệnh.

5.3. Thẩm quyền thu hồi, tạm giữ Chứng minh nhân dân

-  Cơ quan Công an nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân có thẩm quyền thu hồi Chứng minh nhân dân trong các trường hợp bị tước hoặc thôi quốc tịch Việt Nam; Ra nước ngoài định cư.

-  Những người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính có quyền tạm giữ Chứng minh nhân dân của những công dân có hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

-  Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi công dân có hộ khẩu thường trú, cơ quan thi hành lệnh tạm giam, cơ quan thi hành án phạt tù, thi hành quyết định đưa vào Trường giáo dưỡng, Cơ sở giáo dục, Cơ sở chữa bệnh có thẩm quyền tạm giữ Chứng minh nhân dân của những công dân bị tạm giam, thi hành án phạt tù tại Trại giam; chấp hành quyết định đưa vào Trường giáo dưỡng, Cơ sở giáo dục, Cơ sở chữa bệnh.

Công dân được trả lại CMND khi chấp hành xong các biện pháp xử lý nói trên; người có thẩm quyền, cơ quan tạm giữ CMND trả lại CMND cho họ sử dụng, khi trao trả CMND phải lập biên bản cụ thể.”

 

 
Thủ tục cấp CMND PDF. In Email
Thứ ba, 28 Tháng 5 2013 16:03

1. Đối tượng được cấp Chứng minh nhân dân (CMND)

1.1. Cấp mới:

Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam và chưa được cấp CMND lần nào.

1.2. Cấp đổi CMND trong các trường hợp:

- CMND rách, nát, không rõ ảnh, chữ, số ghi trên CMND.

- Đã được phép thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh của cơ quan có thẩm quyền.

- Đã được cấp CMND nhưng chuyển nơi đăng ký thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Trường hợp chuyển nơi đăng ký thường trú trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà công dân có yêu cầu thì được đổi lại CMND

- Người có thay đổi về đặc điểm nhận dạng do phẫu thuật thẩm mỹ, chỉnh hình hoặc vì lý do khác đã làm thay đổi hình ảnh hoặc đặc điểm nhận dạng của họ.

- CMND đã sử dụng 15 năm kể từ ngày cấp được đổi theo thông báo của cơ quan Công an.

1.3. Cấp lại CMND trong trường hợp bị mất CMND.

1.4. Một số đối tượng tạm thời chưa được cấp chứng minh bao gồm:

- Đang chấp hành lệnh tạm giam tại trại tạm giam, nhà tạm giữ.

- Đang thi hành án phạt tù tại trại giam, phân trại quản lý phạm nhân thuộc trại tạm giam;

- Đang chấp hành quyết định đưa vào các trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh.

- Những người đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác không có khả năng điều khiển được năng lực hành vi của bản thân bao gồm người bị bệnh, đang điều trị tập trung tại các bệnh viện tâm thần. Người không điều trị tập trung nhưng có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền chứng nhận họ bị bệnh không điều khiển được năng lực hành vi thì tạm thời chưa được cấp Chứng minh nhân dân.

Chú ý: Các trường hợp trên sau khi chấp hành xong các quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác, được thay đổi biện pháp ngăn chặn, được trả tự do hoặc khỏi bệnh tâm thần, công dân đem các giấy tờ có liên quan đến Công an cấp huyện làm các thủ tục cấp CMND

2. Thủ tục cấp Chứng minh nhân dân gồm:

2.1. Cấp mới CMND:

- Hộ khẩu thường trú (sổ hộ khẩu, sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cấp).

- Kê khai tờ khai cấp CMND (theo mẫu).

- Lăn tay, chụp ảnh hoặc công dân nộp ảnh theo quy định.

2.2. Cấp  đổi CMND:

- Đơn đề nghị (mẫu CM3): Tải mẫu đơn đề nghị cấp CMND

- Hộ khẩu thường trú (sổ hộ khẩu, sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể).

- Kê khai tờ khai cấp CMND.

- Lăn tay, chụp ảnh hoặc công dân nộp ảnh theo quy định.

- Nộp CMND cũ.

- Trong trường hợp đổi CMND do thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh thì phải xuất trình Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi đó.

1.3. Cấp lại CMND:

- Đơn đề nghị (mẫu CM3) có dán ảnh, đóng dấu giáp lai và xác nhận của Công   an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký thường trú: Tải mẫu đơn đề nghị cấp CMND

- Hộ khẩu thường trú (sổ hộ khẩu, sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể).

- Kê khai tờ khai cấp CMND.

- Lăn tay, chụp ảnh hoặc công dân nộp ảnh theo quy định.

3. Thủ tục cấp CMND cho quân đội và CAND:

Đối với những công dân trong biên chế chính thức của Quân đội và Công an nhân dân đang ở tập trung trong doanh trại, nhà tập thể khi làm thủ tục cấp mới, cấp đổi, cấp lại CMND theo quy định chung như đối với trường hợp cấp CMND cho công dân. Riêng việc xuất trình hộ khẩu thường trú được thay bằng Giấy giới thiệu của cấp có thẩm quyền kèm theo chứng minh quân đội, chứng minh CAND (trường hợp đã đăng ký hộ khẩu thường trú cùng gia đình thì áp dụng như các công dân khác).

Thẩm quyền cấp giấy giới thiệu cho công dân là Quân nhân và CAND để làm thủ tục cấp CMND quy định như sau:

- Cục trưởng hoặc cấp tương đương (nếu cấp cho người thuộc biên chế của các cơ quan đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an)

- Thủ trưởng Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, Binh chủng, Bộ Tư lệnh.

- Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc TW, Giám đốc công an tỉnh, thành phố trực thuộc TW.

- Giám đốc học viện, Hiệu trưởng các trường đại học, trung học.

- Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp huyện và  Trưởng Công an cấp huyện.

4. Nơi làm thủ tục cấp CMND, lệ phí cấp CMND, thời gian trả CMND:

4.1. Nơi làm thủ tục cấp CMND:

- Công an cấp huyện nơi đăng ký thường trú hoặc Công an cấp tỉnh theo phân cấp.

- Công dân đang phục vụ trong quân đội, công an (trừ nghĩa vụ quân sự) chưa đăng ký hộ khẩu cùng gia đình hiện ở tập trung trong doanh trại thì đến Công an cấp huyện nơi đơn vị đóng trụ sở chính, nơi bố trí nhà ở tập thể của đơn vị làm thủ tục.

4.2. Lệ phí cấp CMND:

- Đối tượng thu lệ phí: Công dân làm thủ tục cấp lại, cấp đổi (do bị mất, hư hỏng, thay đổi nội dung ghi trong CMND).

- Mức thu: Cấp đổi, cấp lại theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nhưng không quá 6.000 đồng (lệ phí không bao gồm tiền chụp ảnh).

- Đối tượng không thu, miễn thu lệ phí: Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ, thương binh; công dân của các xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban dân tộc; cấp mới, cấp đổi do CMND hết hạn sử dụng.

4.3. Thời gian trả CMND:

Trong thời hạn 15 ngày đối với thành phố, thị xã và 30 ngày đối với các địa bàn khác tính từ ngày công dân nộp đủ giấy tờ hợp lệ và làm xong thủ tục cấp Chứng minh nhân dân.

5. Thu hồi, tạm giữ Chứng minh nhân dân:

5.1. Chứng minh nhân dân bị thu hồi trong các trường hợp sau :

- Bị tước hoặc thôi quốc tịch Việt Nam;

- Ra nước ngoài định cư.

5.2. Chứng minh nhân dân của công dân bị tạm giữ trong các trường hợp sau:

- Có hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;

- Bị tạm giam, thi hành án phạt tù tại Trại giam; chấp hành quyết định đưa vào Trường giáo dưỡng, Cơ sở giáo dục, Cơ sở chữa bệnh.

Công dân được nhận lại Chứng minh nhân dân khi chấp hành xong quyết định xử lý vi phạm hành chính; hết thời hạn tạm giam, chấp hành xong án phạt tù; chấp hành xong quyết định đưa vào Trường giáo dưỡng, Cơ sở giáo dục, Cơ sở chữa bệnh.

5.3. Thẩm quyền thu hồi, tạm giữ Chứng minh nhân dân

-  Cơ quan Công an nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân có thẩm quyền thu hồi Chứng minh nhân dân trong các trường hợp bị tước hoặc thôi quốc tịch Việt Nam; Ra nước ngoài định cư.

-  Những người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính có quyền tạm giữ Chứng minh nhân dân của những công dân có hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

-  Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi công dân có hộ khẩu thường trú, cơ quan thi hành lệnh tạm giam, cơ quan thi hành án phạt tù, thi hành quyết định đưa vào Trường giáo dưỡng, Cơ sở giáo dục, Cơ sở chữa bệnh có thẩm quyền tạm giữ Chứng minh nhân dân của những công dân bị tạm giam, thi hành án phạt tù tại Trại giam; chấp hành quyết định đưa vào Trường giáo dưỡng, Cơ sở giáo dục, Cơ sở chữa bệnh.

Công dân được trả lại CMND khi chấp hành xong các biện pháp xử lý nói trên; người có thẩm quyền, cơ quan tạm giữ CMND trả lại CMND cho họ sử dụng, khi trao trả CMND phải lập biên bản cụ thể.”

 
<< Bắt đầu < Lùi 21 22 23 24 25 26 27 Tiếp theo > Cuối >>

Trang 27 trong 27

banner cuocvandong

Bạn đọc cần biết

¤ Trực ban CA tỉnh: (069) 4186.112 - (060) 3915.620

¤ Trực ban hình sự: (069) 4181.232 - (060) 3864.388

¤ HT tố giác tội phạm: kontum@canhsat.vn 

¤ BBT: banbientap.congankt@gmail.com 

http://www.mps.gov.vn/web/guest/vanbanphapquy

Thống kê bài viết

1 Phòng Công Tác Chính Trị 23 bài đăng
2 Phòng CS PCCC và cứu nạn cứu hộ 13 bài đăng
3 Công an Thành Phố 11 bài đăng
4 Công an Đăk Hà 8 bài đăng
5 Trại tạm giam 8 bài đăng
... ... ...
35 Phòng Ngoại tuyến 0 bài đăng
36 Phòng bảo vệ chính trị 0 bài đăng
37 Phòng hồ sơ 0 bài đăng
38 Phòng kỹ thuật nghiệp vụ II 0 bài đăng
39 Văn phòng cảnh sát điều tra 0 bài đăng

Video Clips

Lượt truy cập
18655276
  • Hôm nay2538
  • Tuần này45098
  • Tháng này560919
  • Tổng cộng18655276
Đang trực tuyến : 586