Hôm nay, ngày 23 / 10 / 2017
Thủ tục hành chính


Thủ tục cấp Hộ chiếu phổ thông PDF. In Email
Thứ ba, 28 Tháng 5 2013 16:09

I. Hồ sơ làm hộ chiếu passport phổ thông

1. Mẫu tờ khai làm hộ chiếu phổ thông (Mẫu TK/XC) - Tải mẫu đơn xin cấp hộ chiếu tại đây Lưu ý: Mẫu đơn xin cấp hộ chiếu (Passport) không phải xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nếu người xin cấp hộ chiếu có hộ khẩu thường trú tại địa phương. Thủ tục cấp hộ chiếu cho trẻ em dưới 14 tuổi. - Trường hợp có trẻ em dưới 14 tuổi đi kèm thì Tờ khai xin cấp hộ chiếu lần đầu yêu cầu phải có xác nhận của công an xã, phường, thị trấn nên phần xác nhận ở cuối trang và đóng dấu giáp lai lên ảnh của từng người. - Trường hợp đề nghị cấp chung hộ chiếu với mẹ hoặc cha thì nộp 01 bản sao giấy khai sinh (mang theo bản chính để đối chiếu) và 04 ảnh cỡ 3x4 cm. - Trường hợp đề nghị cấp riêng hộ chiếu thì nộp 01 tờ khai xin cấp hộ chiếu như trên (mẹ, cha khai và ký tên vào tờ khai); 01 bản sao giấy khai sinh và 4 ảnh cỡ 4x6 cm. - Trường hợp không còn mẹ, cha thì mẹ, cha nuôi hoặc người đỡ đầu (có giấy tờ chứng minh là người đỡ đầu hoặc mẹ, cha nuôi hợp pháp) khai và ký tên vào tờ khai. 2. Ảnh làm hộ chiếu: 4 chiếc Hình hộ chiếu là hình kích thước 4cmx6cm, mắt nhìn thẳng, đầu để trần, phông nền màu trắng 3. Sổ hộ khẩu của người xin cấp hộ chiếu. Trong trường hợp cần thiết người làm hộ chiếu phổ thông cần phải mang sổ hộ khẩu bản gốc hoặc có chứng thực để để đối chiếu. 4. Giấy chứng nhận tạm trú hoặc sổ tạm trú đối với trường hợp người làm hộ chiếu là người ngoại tỉnh (Không có hộ khẩu thường trú tại địa phương đó). Ngoài xác nhận tạm trú hoặc sổ tạm trú trong tờ khai xin cấp hộ chiếu yêu cầu phải có xác nhận của công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đang tạm trú nên phần xác nhận ở cuối trang và đóng dấu giáp lai lên ảnh Tham khảo: Thủ tục làm hộ chiếu cho người ngoại tỉnh ở tại Hà Nội Thủ tục cấp hộ chiếu cho người ngoại tỉnh tại TP HCM 5. Bản gốc Chứng minh nhân đân của người làm thủ tục xin cấp hộ chiếu. Khi nộp hồ sơ làm hộ chiếu người xin cấp hộ chiếu phải xuất trình CMND bản gốc để kiểm tra. CMND bản gốc được coi là hợp lệ khi còn thời hạn (cấp không quá 15 năm), không rách nát, số CMND rõ rang, không ép dẻo. II. Nơi nộp hồ sơ xin cấp hộ chiếu Nộp hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ xin hộ chiếu Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố. Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (ngày lễ nghỉ). III. Thời gian cấp hộ chiếu mất bao lâu? Không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định. IV. Nơi trả kết quả thủ tục cấp hộ chiếu. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an thành phố công an tỉnh, thành phố nơi người xin cấp hộ chiếu có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú. Thời gian trả hộ chiếu: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (ngày lễ nghỉ). V. Lệ phí làm hộ chiếu: 200.000 đồng Thông tư số 66/2009/TT-BTC ngày 30/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam. Lưu ý: Điều kiện để xuất cảnh ra nước ngoài là người xuất cảnh buộc phải có hộ chiếu. Ngoài hộ chiếu ra thì điều kiện bắt buộc là phải có visa, thị thực. Một số ít quốc gia miễn thị thực visa ngắn ngày cho công dân Việt Nam như các nước trong khối Asian, tuy nhiên đa số các quốc gia khác thì đều yêu cầu nhập cảnh vào nước họ công dân Việt Nam phải có visa. Tại Việt Nam để có được visa nước ngoài một là bạn tự làm thủ tục xin cấp visa hoặc sử dụng dịch vụ làm visa , thị thực. XEM THÊM Thủ tục xin làm hộ chiếu cho trẻ em dưới 14 tuổi DỊCH VỤ LÀM HỘ CHIẾU NHANH TẠI HÀ NỘI VÀ TP HCM

 
Thủ tục cấp chứng minh nhân dân PDF. In Email
Thứ ba, 28 Tháng 5 2013 16:07

Thủ tục về cấp Chứng minh nhân dân (CMND)

 

1. Đối tượng được cấp Chứng minh nhân dân (CMND)

1.1. Cấp mới:

Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam và chưa được cấp CMND lần nào.

1.2. Cấp đổi CMND trong các trường hợp:

- CMND rách, nát, không rõ ảnh, chữ, số ghi trên CMND.

- Đã được phép thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh của cơ quan có thẩm quyền.

- Đã được cấp CMND nhưng chuyển nơi đăng ký thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Trường hợp chuyển nơi đăng ký thường trú trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà công dân có yêu cầu thì được đổi lại CMND

- Người có thay đổi về đặc điểm nhận dạng do phẫu thuật thẩm mỹ, chỉnh hình hoặc vì lý do khác đã làm thay đổi hình ảnh hoặc đặc điểm nhận dạng của họ.

- CMND đã sử dụng 15 năm kể từ ngày cấp được đổi theo thông báo của cơ quan Công an.

1.3. Cấp lại CMND trong trường hợp bị mất CMND.

1.4. Một số đối tượng tạm thời chưa được cấp chứng minh bao gồm:

- Đang chấp hành lệnh tạm giam tại trại tạm giam, nhà tạm giữ.

- Đang thi hành án phạt tù tại trại giam, phân trại quản lý phạm nhân thuộc trại tạm giam;

- Đang chấp hành quyết định đưa vào các trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh.

- Những người đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác không có khả năng điều khiển được năng lực hành vi của bản thân bao gồm người bị bệnh, đang điều trị tập trung tại các bệnh viện tâm thần. Người không điều trị tập trung nhưng có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền chứng nhận họ bị bệnh không điều khiển được năng lực hành vi thì tạm thời chưa được cấp Chứng minh nhân dân.

Chú ý: Các trường hợp trên sau khi chấp hành xong các quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác, được thay đổi biện pháp ngăn chặn, được trả tự do hoặc khỏi bệnh tâm thần, công dân đem các giấy tờ có liên quan đến Công an cấp huyện làm các thủ tục cấp CMND

2. Thủ tục cấp Chứng minh nhân dân gồm:

2.1. Cấp mới CMND:

- Hộ khẩu thường trú (sổ hộ khẩu, sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cấp).

- Kê khai tờ khai cấp CMND (theo mẫu).

- Lăn tay, chụp ảnh hoặc công dân nộp ảnh theo quy định.

2.2. Cấp  đổi CMND:

- Đơn đề nghị (mẫu CM3): Tải mẫu đơn đề nghị cấp CMND

- Hộ khẩu thường trú (sổ hộ khẩu, sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể).

- Kê khai tờ khai cấp CMND.

- Lăn tay, chụp ảnh hoặc công dân nộp ảnh theo quy định.

- Nộp CMND cũ.

- Trong trường hợp đổi CMND do thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh thì phải xuất trình Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi đó.

1.3. Cấp lại CMND:

- Đơn đề nghị (mẫu CM3) có dán ảnh, đóng dấu giáp lai và xác nhận của Công   an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký thường trú: Tải mẫu đơn đề nghị cấp CMND

- Hộ khẩu thường trú (sổ hộ khẩu, sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể).

- Kê khai tờ khai cấp CMND.

- Lăn tay, chụp ảnh hoặc công dân nộp ảnh theo quy định.

3. Thủ tục cấp CMND cho quân đội và CAND:

Đối với những công dân trong biên chế chính thức của Quân đội và Công an nhân dân đang ở tập trung trong doanh trại, nhà tập thể khi làm thủ tục cấp mới, cấp đổi, cấp lại CMND theo quy định chung như đối với trường hợp cấp CMND cho công dân. Riêng việc xuất trình hộ khẩu thường trú được thay bằng Giấy giới thiệu của cấp có thẩm quyền kèm theo chứng minh quân đội, chứng minh CAND (trường hợp đã đăng ký hộ khẩu thường trú cùng gia đình thì áp dụng như các công dân khác).

Thẩm quyền cấp giấy giới thiệu cho công dân là Quân nhân và CAND để làm thủ tục cấp CMND quy định như sau:

- Cục trưởng hoặc cấp tương đương (nếu cấp cho người thuộc biên chế của các cơ quan đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an)

- Thủ trưởng Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, Binh chủng, Bộ Tư lệnh.

- Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc TW, Giám đốc công an tỉnh, thành phố trực thuộc TW.

- Giám đốc học viện, Hiệu trưởng các trường đại học, trung học.

- Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp huyện và  Trưởng Công an cấp huyện.

4. Nơi làm thủ tục cấp CMND, lệ phí cấp CMND, thời gian trả CMND:

4.1. Nơi làm thủ tục cấp CMND:

- Công an cấp huyện nơi đăng ký thường trú hoặc Công an cấp tỉnh theo phân cấp.

- Công dân đang phục vụ trong quân đội, công an (trừ nghĩa vụ quân sự) chưa đăng ký hộ khẩu cùng gia đình hiện ở tập trung trong doanh trại thì đến Công an cấp huyện nơi đơn vị đóng trụ sở chính, nơi bố trí nhà ở tập thể của đơn vị làm thủ tục.

4.2. Lệ phí cấp CMND:

- Đối tượng thu lệ phí: Công dân làm thủ tục cấp lại, cấp đổi (do bị mất, hư hỏng, thay đổi nội dung ghi trong CMND).

- Mức thu: Cấp đổi, cấp lại theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nhưng không quá 6.000 đồng (lệ phí không bao gồm tiền chụp ảnh).

- Đối tượng không thu, miễn thu lệ phí: Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ, thương binh; công dân của các xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban dân tộc; cấp mới, cấp đổi do CMND hết hạn sử dụng.

4.3. Thời gian trả CMND:

Trong thời hạn 15 ngày đối với thành phố, thị xã và 30 ngày đối với các địa bàn khác tính từ ngày công dân nộp đủ giấy tờ hợp lệ và làm xong thủ tục cấp Chứng minh nhân dân.

5. Thu hồi, tạm giữ Chứng minh nhân dân:

5.1. Chứng minh nhân dân bị thu hồi trong các trường hợp sau :

- Bị tước hoặc thôi quốc tịch Việt Nam;

- Ra nước ngoài định cư.

5.2. Chứng minh nhân dân của công dân bị tạm giữ trong các trường hợp sau:

- Có hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;

- Bị tạm giam, thi hành án phạt tù tại Trại giam; chấp hành quyết định đưa vào Trường giáo dưỡng, Cơ sở giáo dục, Cơ sở chữa bệnh.

Công dân được nhận lại Chứng minh nhân dân khi chấp hành xong quyết định xử lý vi phạm hành chính; hết thời hạn tạm giam, chấp hành xong án phạt tù; chấp hành xong quyết định đưa vào Trường giáo dưỡng, Cơ sở giáo dục, Cơ sở chữa bệnh.

5.3. Thẩm quyền thu hồi, tạm giữ Chứng minh nhân dân

-  Cơ quan Công an nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân có thẩm quyền thu hồi Chứng minh nhân dân trong các trường hợp bị tước hoặc thôi quốc tịch Việt Nam; Ra nước ngoài định cư.

-  Những người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính có quyền tạm giữ Chứng minh nhân dân của những công dân có hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

-  Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi công dân có hộ khẩu thường trú, cơ quan thi hành lệnh tạm giam, cơ quan thi hành án phạt tù, thi hành quyết định đưa vào Trường giáo dưỡng, Cơ sở giáo dục, Cơ sở chữa bệnh có thẩm quyền tạm giữ Chứng minh nhân dân của những công dân bị tạm giam, thi hành án phạt tù tại Trại giam; chấp hành quyết định đưa vào Trường giáo dưỡng, Cơ sở giáo dục, Cơ sở chữa bệnh.

Công dân được trả lại CMND khi chấp hành xong các biện pháp xử lý nói trên; người có thẩm quyền, cơ quan tạm giữ CMND trả lại CMND cho họ sử dụng, khi trao trả CMND phải lập biên bản cụ thể.”

 

 
Thủ tục cấp CMND PDF. In Email
Thứ ba, 28 Tháng 5 2013 16:03

1. Đối tượng được cấp Chứng minh nhân dân (CMND)

1.1. Cấp mới:

Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam và chưa được cấp CMND lần nào.

1.2. Cấp đổi CMND trong các trường hợp:

- CMND rách, nát, không rõ ảnh, chữ, số ghi trên CMND.

- Đã được phép thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh của cơ quan có thẩm quyền.

- Đã được cấp CMND nhưng chuyển nơi đăng ký thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Trường hợp chuyển nơi đăng ký thường trú trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà công dân có yêu cầu thì được đổi lại CMND

- Người có thay đổi về đặc điểm nhận dạng do phẫu thuật thẩm mỹ, chỉnh hình hoặc vì lý do khác đã làm thay đổi hình ảnh hoặc đặc điểm nhận dạng của họ.

- CMND đã sử dụng 15 năm kể từ ngày cấp được đổi theo thông báo của cơ quan Công an.

1.3. Cấp lại CMND trong trường hợp bị mất CMND.

1.4. Một số đối tượng tạm thời chưa được cấp chứng minh bao gồm:

- Đang chấp hành lệnh tạm giam tại trại tạm giam, nhà tạm giữ.

- Đang thi hành án phạt tù tại trại giam, phân trại quản lý phạm nhân thuộc trại tạm giam;

- Đang chấp hành quyết định đưa vào các trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh.

- Những người đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác không có khả năng điều khiển được năng lực hành vi của bản thân bao gồm người bị bệnh, đang điều trị tập trung tại các bệnh viện tâm thần. Người không điều trị tập trung nhưng có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền chứng nhận họ bị bệnh không điều khiển được năng lực hành vi thì tạm thời chưa được cấp Chứng minh nhân dân.

Chú ý: Các trường hợp trên sau khi chấp hành xong các quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác, được thay đổi biện pháp ngăn chặn, được trả tự do hoặc khỏi bệnh tâm thần, công dân đem các giấy tờ có liên quan đến Công an cấp huyện làm các thủ tục cấp CMND

2. Thủ tục cấp Chứng minh nhân dân gồm:

2.1. Cấp mới CMND:

- Hộ khẩu thường trú (sổ hộ khẩu, sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cấp).

- Kê khai tờ khai cấp CMND (theo mẫu).

- Lăn tay, chụp ảnh hoặc công dân nộp ảnh theo quy định.

2.2. Cấp  đổi CMND:

- Đơn đề nghị (mẫu CM3): Tải mẫu đơn đề nghị cấp CMND

- Hộ khẩu thường trú (sổ hộ khẩu, sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể).

- Kê khai tờ khai cấp CMND.

- Lăn tay, chụp ảnh hoặc công dân nộp ảnh theo quy định.

- Nộp CMND cũ.

- Trong trường hợp đổi CMND do thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh thì phải xuất trình Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi đó.

1.3. Cấp lại CMND:

- Đơn đề nghị (mẫu CM3) có dán ảnh, đóng dấu giáp lai và xác nhận của Công   an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký thường trú: Tải mẫu đơn đề nghị cấp CMND

- Hộ khẩu thường trú (sổ hộ khẩu, sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể).

- Kê khai tờ khai cấp CMND.

- Lăn tay, chụp ảnh hoặc công dân nộp ảnh theo quy định.

3. Thủ tục cấp CMND cho quân đội và CAND:

Đối với những công dân trong biên chế chính thức của Quân đội và Công an nhân dân đang ở tập trung trong doanh trại, nhà tập thể khi làm thủ tục cấp mới, cấp đổi, cấp lại CMND theo quy định chung như đối với trường hợp cấp CMND cho công dân. Riêng việc xuất trình hộ khẩu thường trú được thay bằng Giấy giới thiệu của cấp có thẩm quyền kèm theo chứng minh quân đội, chứng minh CAND (trường hợp đã đăng ký hộ khẩu thường trú cùng gia đình thì áp dụng như các công dân khác).

Thẩm quyền cấp giấy giới thiệu cho công dân là Quân nhân và CAND để làm thủ tục cấp CMND quy định như sau:

- Cục trưởng hoặc cấp tương đương (nếu cấp cho người thuộc biên chế của các cơ quan đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an)

- Thủ trưởng Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, Binh chủng, Bộ Tư lệnh.

- Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc TW, Giám đốc công an tỉnh, thành phố trực thuộc TW.

- Giám đốc học viện, Hiệu trưởng các trường đại học, trung học.

- Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp huyện và  Trưởng Công an cấp huyện.

4. Nơi làm thủ tục cấp CMND, lệ phí cấp CMND, thời gian trả CMND:

4.1. Nơi làm thủ tục cấp CMND:

- Công an cấp huyện nơi đăng ký thường trú hoặc Công an cấp tỉnh theo phân cấp.

- Công dân đang phục vụ trong quân đội, công an (trừ nghĩa vụ quân sự) chưa đăng ký hộ khẩu cùng gia đình hiện ở tập trung trong doanh trại thì đến Công an cấp huyện nơi đơn vị đóng trụ sở chính, nơi bố trí nhà ở tập thể của đơn vị làm thủ tục.

4.2. Lệ phí cấp CMND:

- Đối tượng thu lệ phí: Công dân làm thủ tục cấp lại, cấp đổi (do bị mất, hư hỏng, thay đổi nội dung ghi trong CMND).

- Mức thu: Cấp đổi, cấp lại theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nhưng không quá 6.000 đồng (lệ phí không bao gồm tiền chụp ảnh).

- Đối tượng không thu, miễn thu lệ phí: Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ, thương binh; công dân của các xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban dân tộc; cấp mới, cấp đổi do CMND hết hạn sử dụng.

4.3. Thời gian trả CMND:

Trong thời hạn 15 ngày đối với thành phố, thị xã và 30 ngày đối với các địa bàn khác tính từ ngày công dân nộp đủ giấy tờ hợp lệ và làm xong thủ tục cấp Chứng minh nhân dân.

5. Thu hồi, tạm giữ Chứng minh nhân dân:

5.1. Chứng minh nhân dân bị thu hồi trong các trường hợp sau :

- Bị tước hoặc thôi quốc tịch Việt Nam;

- Ra nước ngoài định cư.

5.2. Chứng minh nhân dân của công dân bị tạm giữ trong các trường hợp sau:

- Có hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;

- Bị tạm giam, thi hành án phạt tù tại Trại giam; chấp hành quyết định đưa vào Trường giáo dưỡng, Cơ sở giáo dục, Cơ sở chữa bệnh.

Công dân được nhận lại Chứng minh nhân dân khi chấp hành xong quyết định xử lý vi phạm hành chính; hết thời hạn tạm giam, chấp hành xong án phạt tù; chấp hành xong quyết định đưa vào Trường giáo dưỡng, Cơ sở giáo dục, Cơ sở chữa bệnh.

5.3. Thẩm quyền thu hồi, tạm giữ Chứng minh nhân dân

-  Cơ quan Công an nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân có thẩm quyền thu hồi Chứng minh nhân dân trong các trường hợp bị tước hoặc thôi quốc tịch Việt Nam; Ra nước ngoài định cư.

-  Những người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính có quyền tạm giữ Chứng minh nhân dân của những công dân có hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

-  Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi công dân có hộ khẩu thường trú, cơ quan thi hành lệnh tạm giam, cơ quan thi hành án phạt tù, thi hành quyết định đưa vào Trường giáo dưỡng, Cơ sở giáo dục, Cơ sở chữa bệnh có thẩm quyền tạm giữ Chứng minh nhân dân của những công dân bị tạm giam, thi hành án phạt tù tại Trại giam; chấp hành quyết định đưa vào Trường giáo dưỡng, Cơ sở giáo dục, Cơ sở chữa bệnh.

Công dân được trả lại CMND khi chấp hành xong các biện pháp xử lý nói trên; người có thẩm quyền, cơ quan tạm giữ CMND trả lại CMND cho họ sử dụng, khi trao trả CMND phải lập biên bản cụ thể.”

 
<< Bắt đầu < Lùi 21 22 23 24 25 26 27 28 Tiếp theo > Cuối >>

Trang 28 trong 28

banner cuocvandong

Bạn đọc cần biết

¤ Trực ban CA tỉnh: (069) 4186.112 - (060) 3915.620

¤ Trực ban hình sự: (069) 4181.232 - (060) 3864.388

¤ HT tố giác tội phạm: kontum@canhsat.vn 

¤ BBT: banbientap.congankt@gmail.com 

THÔNG BÁO QUAN TRỌNG

Cảnh giác với người đàn ông tự mạo danh là cán bộ Ban Chỉ đạo Tây nguyên
Cảnh giác với người đàn ông tự mạo danh là cán bộ Ban Chỉ đạo Tây nguyên Thời gian gần đây, trên địa bàn một số tỉnh Tây Nguyên, tỉnh Nghệ An và thành phố Hà Nội… có người đàn ông tự giới thiệu họ và tên là Trần Tá Duyến, Chuyên viên cao cấp - Văn phòng Chính phủ, Chuyên viên...

http://www.mps.gov.vn/web/guest/vanbanphapquy

Thống kê bài viết

1 Phòng Công Tác Chính Trị 13 bài đăng
2 Phòng CS PCCC và cứu nạn cứu hộ 10 bài đăng
3 Phòng Tham Mưu 7 bài đăng
4 Công an Kon Plong 5 bài đăng
5 Công an Ngọc Hồi 5 bài đăng
... ... ...
35 Phòng Quản lý xuất nhập cảnh 0 bài đăng
36 Phòng bảo vệ chính trị 0 bài đăng
37 Phòng kỹ thuật nghiệp vụ II 0 bài đăng
38 Phòng tổ chức cán bộ 0 bài đăng
39 Thanh Tra Công an tỉnh 0 bài đăng

Video Clips

Lượt truy cập
21963741
  • Hôm nay4637
  • Tuần này197261
  • Tháng này523175
  • Tổng cộng21963741
Đang trực tuyến : 584