Hôm nay, ngày 21 / 06 / 2018
Chứng minh nhân dân
Ban hành mẫu CMND mới PDF. In Email
Thứ sáu, 29 Tháng 11 2013 15:41
Ban hành Mẫu Chứng minh nhân dân mới
Bộ Công an vừa ban hành Thông tư số 57/2013/TT-BCA quy định về mẫu Chứng minh nhân dân (CMND).

Theo đó, mặt trước của CMND: Bên trái từ trên xuống là hình Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; ảnh của người được cấp cỡ 20x30mm và có giá trị đến (ngày, tháng, năm). Bên phải, từ trên xuống là cụm từ “Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”; chữ "CHỨNG MINH NHÂN DÂN"; số; họ và tên khai sinh; họ và tên gọi khác; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quê quán; nơi thường trú.

Ở mặt sau của CMND, trên cùng là mã vạch 2 chiều. Bên trái, có 2 ô: vân tay ngón trỏ trái; vân tay ngón trỏ phải. Bên phải, từ trên xuống là đặc điểm nhận dạng; ngày tháng năm cấp CMND; chức danh người cấp, ký tên và đóng dấu.

CMND sẽ được sản xuất bằng chất liệu nhựa, ngoài cùng của hai mặt có phủ lớp màng nhựa mỏng trong suốt.

Số CMND gồm 12 số

Thông tư cũng quy định, mỗi công dân Việt Nam chỉ được cấp một CMND và có một số CMND riêng. Số CMND gồm 12 số tự nhiên, do Bộ Công an cấp và quản lý thống nhất trên toàn quốc. Trường hợp đổi, cấp lại CMND thì số ghi trên CMND được đổi, cấp lại vẫn giữ đúng theo số đã cấp lần đầu.

Thời hạn sử dụng CMND là 15 năm, kể từ ngày cấp, đổi, cấp lại.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/12/2013.

Trước đó, Chính phủ đã ban hành Nghị định 106/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều về CMND. Theo Nghị định này, sẽ bỏ phần ghi tên cha, mẹ trên CMND.

Ngoài ra, Nghị định 106/2013/NĐ-CP cũng rút ngắn thời gian cấp mới, đổi, cấp lại CMND. Cụ thể, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ và làm xong thủ tục theo quy định, cơ quan Công an phải làm xong CMND cho công dân trong thời gian sớm nhất, thời gian giải quyết việc cấp CMND tại thành phố, thị xã là không quá 7 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới, cấp đổi, 15 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại; tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo, thời gian giải quyết việc cấp CMND đối với tất cả các trường hợp là không quá 20 ngày làm việc; các khu vực còn lại thời gian giải quyết việc cấp CMND là không quá 15 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp.

Hiện nay thời gian cấp CMND tối đa không quá 15 ngày (ở thành phố, thị xã) và 30 ngày (ở địa bàn khác).

 

 
Thủ tục cấp chứng minh nhân dân PDF. In Email
Thứ ba, 28 Tháng 5 2013 16:07

Thủ tục về cấp Chứng minh nhân dân (CMND)

 

1. Đối tượng được cấp Chứng minh nhân dân (CMND)

1.1. Cấp mới:

Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam và chưa được cấp CMND lần nào.

1.2. Cấp đổi CMND trong các trường hợp:

- CMND rách, nát, không rõ ảnh, chữ, số ghi trên CMND.

- Đã được phép thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh của cơ quan có thẩm quyền.

- Đã được cấp CMND nhưng chuyển nơi đăng ký thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Trường hợp chuyển nơi đăng ký thường trú trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà công dân có yêu cầu thì được đổi lại CMND

- Người có thay đổi về đặc điểm nhận dạng do phẫu thuật thẩm mỹ, chỉnh hình hoặc vì lý do khác đã làm thay đổi hình ảnh hoặc đặc điểm nhận dạng của họ.

- CMND đã sử dụng 15 năm kể từ ngày cấp được đổi theo thông báo của cơ quan Công an.

1.3. Cấp lại CMND trong trường hợp bị mất CMND.

1.4. Một số đối tượng tạm thời chưa được cấp chứng minh bao gồm:

- Đang chấp hành lệnh tạm giam tại trại tạm giam, nhà tạm giữ.

- Đang thi hành án phạt tù tại trại giam, phân trại quản lý phạm nhân thuộc trại tạm giam;

- Đang chấp hành quyết định đưa vào các trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh.

- Những người đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác không có khả năng điều khiển được năng lực hành vi của bản thân bao gồm người bị bệnh, đang điều trị tập trung tại các bệnh viện tâm thần. Người không điều trị tập trung nhưng có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền chứng nhận họ bị bệnh không điều khiển được năng lực hành vi thì tạm thời chưa được cấp Chứng minh nhân dân.

Chú ý: Các trường hợp trên sau khi chấp hành xong các quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác, được thay đổi biện pháp ngăn chặn, được trả tự do hoặc khỏi bệnh tâm thần, công dân đem các giấy tờ có liên quan đến Công an cấp huyện làm các thủ tục cấp CMND

2. Thủ tục cấp Chứng minh nhân dân gồm:

2.1. Cấp mới CMND:

- Hộ khẩu thường trú (sổ hộ khẩu, sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cấp).

- Kê khai tờ khai cấp CMND (theo mẫu).

- Lăn tay, chụp ảnh hoặc công dân nộp ảnh theo quy định.

2.2. Cấp  đổi CMND:

- Đơn đề nghị (mẫu CM3): Tải mẫu đơn đề nghị cấp CMND

- Hộ khẩu thường trú (sổ hộ khẩu, sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể).

- Kê khai tờ khai cấp CMND.

- Lăn tay, chụp ảnh hoặc công dân nộp ảnh theo quy định.

- Nộp CMND cũ.

- Trong trường hợp đổi CMND do thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh thì phải xuất trình Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi đó.

1.3. Cấp lại CMND:

- Đơn đề nghị (mẫu CM3) có dán ảnh, đóng dấu giáp lai và xác nhận của Công   an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký thường trú: Tải mẫu đơn đề nghị cấp CMND

- Hộ khẩu thường trú (sổ hộ khẩu, sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể).

- Kê khai tờ khai cấp CMND.

- Lăn tay, chụp ảnh hoặc công dân nộp ảnh theo quy định.

3. Thủ tục cấp CMND cho quân đội và CAND:

Đối với những công dân trong biên chế chính thức của Quân đội và Công an nhân dân đang ở tập trung trong doanh trại, nhà tập thể khi làm thủ tục cấp mới, cấp đổi, cấp lại CMND theo quy định chung như đối với trường hợp cấp CMND cho công dân. Riêng việc xuất trình hộ khẩu thường trú được thay bằng Giấy giới thiệu của cấp có thẩm quyền kèm theo chứng minh quân đội, chứng minh CAND (trường hợp đã đăng ký hộ khẩu thường trú cùng gia đình thì áp dụng như các công dân khác).

Thẩm quyền cấp giấy giới thiệu cho công dân là Quân nhân và CAND để làm thủ tục cấp CMND quy định như sau:

- Cục trưởng hoặc cấp tương đương (nếu cấp cho người thuộc biên chế của các cơ quan đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an)

- Thủ trưởng Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, Binh chủng, Bộ Tư lệnh.

- Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc TW, Giám đốc công an tỉnh, thành phố trực thuộc TW.

- Giám đốc học viện, Hiệu trưởng các trường đại học, trung học.

- Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp huyện và  Trưởng Công an cấp huyện.

4. Nơi làm thủ tục cấp CMND, lệ phí cấp CMND, thời gian trả CMND:

4.1. Nơi làm thủ tục cấp CMND:

- Công an cấp huyện nơi đăng ký thường trú hoặc Công an cấp tỉnh theo phân cấp.

- Công dân đang phục vụ trong quân đội, công an (trừ nghĩa vụ quân sự) chưa đăng ký hộ khẩu cùng gia đình hiện ở tập trung trong doanh trại thì đến Công an cấp huyện nơi đơn vị đóng trụ sở chính, nơi bố trí nhà ở tập thể của đơn vị làm thủ tục.

4.2. Lệ phí cấp CMND:

- Đối tượng thu lệ phí: Công dân làm thủ tục cấp lại, cấp đổi (do bị mất, hư hỏng, thay đổi nội dung ghi trong CMND).

- Mức thu: Cấp đổi, cấp lại theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nhưng không quá 6.000 đồng (lệ phí không bao gồm tiền chụp ảnh).

- Đối tượng không thu, miễn thu lệ phí: Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ, thương binh; công dân của các xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban dân tộc; cấp mới, cấp đổi do CMND hết hạn sử dụng.

4.3. Thời gian trả CMND:

Trong thời hạn 15 ngày đối với thành phố, thị xã và 30 ngày đối với các địa bàn khác tính từ ngày công dân nộp đủ giấy tờ hợp lệ và làm xong thủ tục cấp Chứng minh nhân dân.

5. Thu hồi, tạm giữ Chứng minh nhân dân:

5.1. Chứng minh nhân dân bị thu hồi trong các trường hợp sau :

- Bị tước hoặc thôi quốc tịch Việt Nam;

- Ra nước ngoài định cư.

5.2. Chứng minh nhân dân của công dân bị tạm giữ trong các trường hợp sau:

- Có hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;

- Bị tạm giam, thi hành án phạt tù tại Trại giam; chấp hành quyết định đưa vào Trường giáo dưỡng, Cơ sở giáo dục, Cơ sở chữa bệnh.

Công dân được nhận lại Chứng minh nhân dân khi chấp hành xong quyết định xử lý vi phạm hành chính; hết thời hạn tạm giam, chấp hành xong án phạt tù; chấp hành xong quyết định đưa vào Trường giáo dưỡng, Cơ sở giáo dục, Cơ sở chữa bệnh.

5.3. Thẩm quyền thu hồi, tạm giữ Chứng minh nhân dân

-  Cơ quan Công an nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân có thẩm quyền thu hồi Chứng minh nhân dân trong các trường hợp bị tước hoặc thôi quốc tịch Việt Nam; Ra nước ngoài định cư.

-  Những người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính có quyền tạm giữ Chứng minh nhân dân của những công dân có hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

-  Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi công dân có hộ khẩu thường trú, cơ quan thi hành lệnh tạm giam, cơ quan thi hành án phạt tù, thi hành quyết định đưa vào Trường giáo dưỡng, Cơ sở giáo dục, Cơ sở chữa bệnh có thẩm quyền tạm giữ Chứng minh nhân dân của những công dân bị tạm giam, thi hành án phạt tù tại Trại giam; chấp hành quyết định đưa vào Trường giáo dưỡng, Cơ sở giáo dục, Cơ sở chữa bệnh.

Công dân được trả lại CMND khi chấp hành xong các biện pháp xử lý nói trên; người có thẩm quyền, cơ quan tạm giữ CMND trả lại CMND cho họ sử dụng, khi trao trả CMND phải lập biên bản cụ thể.”

 

 
Thủ tục cấp CMND PDF. In Email
Thứ ba, 28 Tháng 5 2013 16:03

1. Đối tượng được cấp Chứng minh nhân dân (CMND)

1.1. Cấp mới:

Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam và chưa được cấp CMND lần nào.

1.2. Cấp đổi CMND trong các trường hợp:

- CMND rách, nát, không rõ ảnh, chữ, số ghi trên CMND.

- Đã được phép thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh của cơ quan có thẩm quyền.

- Đã được cấp CMND nhưng chuyển nơi đăng ký thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Trường hợp chuyển nơi đăng ký thường trú trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà công dân có yêu cầu thì được đổi lại CMND

- Người có thay đổi về đặc điểm nhận dạng do phẫu thuật thẩm mỹ, chỉnh hình hoặc vì lý do khác đã làm thay đổi hình ảnh hoặc đặc điểm nhận dạng của họ.

- CMND đã sử dụng 15 năm kể từ ngày cấp được đổi theo thông báo của cơ quan Công an.

1.3. Cấp lại CMND trong trường hợp bị mất CMND.

1.4. Một số đối tượng tạm thời chưa được cấp chứng minh bao gồm:

- Đang chấp hành lệnh tạm giam tại trại tạm giam, nhà tạm giữ.

- Đang thi hành án phạt tù tại trại giam, phân trại quản lý phạm nhân thuộc trại tạm giam;

- Đang chấp hành quyết định đưa vào các trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh.

- Những người đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác không có khả năng điều khiển được năng lực hành vi của bản thân bao gồm người bị bệnh, đang điều trị tập trung tại các bệnh viện tâm thần. Người không điều trị tập trung nhưng có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền chứng nhận họ bị bệnh không điều khiển được năng lực hành vi thì tạm thời chưa được cấp Chứng minh nhân dân.

Chú ý: Các trường hợp trên sau khi chấp hành xong các quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính khác, được thay đổi biện pháp ngăn chặn, được trả tự do hoặc khỏi bệnh tâm thần, công dân đem các giấy tờ có liên quan đến Công an cấp huyện làm các thủ tục cấp CMND

2. Thủ tục cấp Chứng minh nhân dân gồm:

2.1. Cấp mới CMND:

- Hộ khẩu thường trú (sổ hộ khẩu, sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cấp).

- Kê khai tờ khai cấp CMND (theo mẫu).

- Lăn tay, chụp ảnh hoặc công dân nộp ảnh theo quy định.

2.2. Cấp  đổi CMND:

- Đơn đề nghị (mẫu CM3): Tải mẫu đơn đề nghị cấp CMND

- Hộ khẩu thường trú (sổ hộ khẩu, sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể).

- Kê khai tờ khai cấp CMND.

- Lăn tay, chụp ảnh hoặc công dân nộp ảnh theo quy định.

- Nộp CMND cũ.

- Trong trường hợp đổi CMND do thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh thì phải xuất trình Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi đó.

1.3. Cấp lại CMND:

- Đơn đề nghị (mẫu CM3) có dán ảnh, đóng dấu giáp lai và xác nhận của Công   an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký thường trú: Tải mẫu đơn đề nghị cấp CMND

- Hộ khẩu thường trú (sổ hộ khẩu, sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể).

- Kê khai tờ khai cấp CMND.

- Lăn tay, chụp ảnh hoặc công dân nộp ảnh theo quy định.

3. Thủ tục cấp CMND cho quân đội và CAND:

Đối với những công dân trong biên chế chính thức của Quân đội và Công an nhân dân đang ở tập trung trong doanh trại, nhà tập thể khi làm thủ tục cấp mới, cấp đổi, cấp lại CMND theo quy định chung như đối với trường hợp cấp CMND cho công dân. Riêng việc xuất trình hộ khẩu thường trú được thay bằng Giấy giới thiệu của cấp có thẩm quyền kèm theo chứng minh quân đội, chứng minh CAND (trường hợp đã đăng ký hộ khẩu thường trú cùng gia đình thì áp dụng như các công dân khác).

Thẩm quyền cấp giấy giới thiệu cho công dân là Quân nhân và CAND để làm thủ tục cấp CMND quy định như sau:

- Cục trưởng hoặc cấp tương đương (nếu cấp cho người thuộc biên chế của các cơ quan đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an)

- Thủ trưởng Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, Binh chủng, Bộ Tư lệnh.

- Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc TW, Giám đốc công an tỉnh, thành phố trực thuộc TW.

- Giám đốc học viện, Hiệu trưởng các trường đại học, trung học.

- Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp huyện và  Trưởng Công an cấp huyện.

4. Nơi làm thủ tục cấp CMND, lệ phí cấp CMND, thời gian trả CMND:

4.1. Nơi làm thủ tục cấp CMND:

- Công an cấp huyện nơi đăng ký thường trú hoặc Công an cấp tỉnh theo phân cấp.

- Công dân đang phục vụ trong quân đội, công an (trừ nghĩa vụ quân sự) chưa đăng ký hộ khẩu cùng gia đình hiện ở tập trung trong doanh trại thì đến Công an cấp huyện nơi đơn vị đóng trụ sở chính, nơi bố trí nhà ở tập thể của đơn vị làm thủ tục.

4.2. Lệ phí cấp CMND:

- Đối tượng thu lệ phí: Công dân làm thủ tục cấp lại, cấp đổi (do bị mất, hư hỏng, thay đổi nội dung ghi trong CMND).

- Mức thu: Cấp đổi, cấp lại theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nhưng không quá 6.000 đồng (lệ phí không bao gồm tiền chụp ảnh).

- Đối tượng không thu, miễn thu lệ phí: Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ, thương binh; công dân của các xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban dân tộc; cấp mới, cấp đổi do CMND hết hạn sử dụng.

4.3. Thời gian trả CMND:

Trong thời hạn 15 ngày đối với thành phố, thị xã và 30 ngày đối với các địa bàn khác tính từ ngày công dân nộp đủ giấy tờ hợp lệ và làm xong thủ tục cấp Chứng minh nhân dân.

5. Thu hồi, tạm giữ Chứng minh nhân dân:

5.1. Chứng minh nhân dân bị thu hồi trong các trường hợp sau :

- Bị tước hoặc thôi quốc tịch Việt Nam;

- Ra nước ngoài định cư.

5.2. Chứng minh nhân dân của công dân bị tạm giữ trong các trường hợp sau:

- Có hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;

- Bị tạm giam, thi hành án phạt tù tại Trại giam; chấp hành quyết định đưa vào Trường giáo dưỡng, Cơ sở giáo dục, Cơ sở chữa bệnh.

Công dân được nhận lại Chứng minh nhân dân khi chấp hành xong quyết định xử lý vi phạm hành chính; hết thời hạn tạm giam, chấp hành xong án phạt tù; chấp hành xong quyết định đưa vào Trường giáo dưỡng, Cơ sở giáo dục, Cơ sở chữa bệnh.

5.3. Thẩm quyền thu hồi, tạm giữ Chứng minh nhân dân

-  Cơ quan Công an nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân có thẩm quyền thu hồi Chứng minh nhân dân trong các trường hợp bị tước hoặc thôi quốc tịch Việt Nam; Ra nước ngoài định cư.

-  Những người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính có quyền tạm giữ Chứng minh nhân dân của những công dân có hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

-  Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi công dân có hộ khẩu thường trú, cơ quan thi hành lệnh tạm giam, cơ quan thi hành án phạt tù, thi hành quyết định đưa vào Trường giáo dưỡng, Cơ sở giáo dục, Cơ sở chữa bệnh có thẩm quyền tạm giữ Chứng minh nhân dân của những công dân bị tạm giam, thi hành án phạt tù tại Trại giam; chấp hành quyết định đưa vào Trường giáo dưỡng, Cơ sở giáo dục, Cơ sở chữa bệnh.

Công dân được trả lại CMND khi chấp hành xong các biện pháp xử lý nói trên; người có thẩm quyền, cơ quan tạm giữ CMND trả lại CMND cho họ sử dụng, khi trao trả CMND phải lập biên bản cụ thể.”

 
<< Bắt đầu < Lùi 11 12 13 14 15 16 Tiếp theo > Cuối >>

Trang 16 trong 16

banner cuocvandong

Bạn đọc cần biết

¤ Trực ban CA tỉnh: (069) 4186.112 - (0260) 3915.620

¤ Trực ban hình sự: (069) 4181.232 - (0260) 3864.388

¤ HT tố giác tội phạm: kontum@canhsat.vn 

¤ BBT: banbientap.congankt@gmail.com 

THÔNG BÁO QUAN TRỌNG

Thông báo xem Hội diễn nghệ thuật quần chúng tỉnh Kon Tum lần thứ VIII/2018
Thông báo xem Hội diễn nghệ thuật quần chúng tỉnh Kon Tum  lần thứ VIII/2018 Nhằm đánh giá toàn diện và động viên phong trào văn hóa, văn nghệ cơ sở trên địa bàn tỉnh phát triển đều, rộng khắp góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Hội nghị lần thứ 9 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI

http://www.mps.gov.vn/web/guest/vanbanphapquy

Thống kê bài viết

1 Phòng Tham Mưu 15 bài đăng
2 Phòng Công Tác Chính Trị 11 bài đăng
3 Công an Đăk Tô 10 bài đăng
4 Công an Thành Phố 5 bài đăng
5 Phòng CS PCCC và cứu nạn cứu hộ 4 bài đăng
... ... ...
35 Phòng tổ chức cán bộ 0 bài đăng
36 Thanh Tra Công an tỉnh 0 bài đăng
37 Trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ 0 bài đăng
38 Trại tạm giam 0 bài đăng
39 Văn phòng cảnh sát điều tra 0 bài đăng

Video Clips

Lượt truy cập
27078002
  • Hôm nay24775
  • Tuần này104977
  • Tháng này412898
  • Tổng cộng27078002
Đang trực tuyến : 510